Điểm nổi bật
Điều kiện dự thi
Thời hạn nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ (Khoa Nhân văn và Khoa học Xã hội, Khoa Y, Khoa Nông nghiệp)
Nộp hồ sơ (Khoa Giáo dục, Nghệ thuật và Khoa học, Khoa Khoa học)
Nộp hồ sơ (Khoa Kỹ thuật, Khóa ban ngày)
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ nước ngoài
Liên kết hữu ích
Ngôn ngữ giảng dạy
Mô tả ngành học
Khóa Văn hóa và Khoa học Nhân văn gồm 5 chương trình: Nhân học văn hóa, Nhật Bản học, Lịch sử học, Khoa học giải thích văn hóa, Khoa học thông tin nhận thức. Khóa học tiến hành nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp đa dạng của khoa học nhân văn, như phân tích tài liệu, giải quyết vấn đề dựa trên khảo sát thực tế, thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết. Sau khi học các kỹ năng cơ bản như xử lý thông tin và ngoại ngữ, sinh viên sẽ tiếp thu kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực cụ thể thông qua các bài giảng và buổi thực hành, đồng thời tham gia vào các buổi thực hành giải quyết vấn đề dựa trên kiến thức đó. Mục tiêu là đào tạo nhân tài có khả năng đóng góp cho xã hội một cách sáng tạo và phong phú.
Con đường nghề nghiệp
Tốt nghiệp Khóa Văn hóa và Khoa học Nhân văn có thể làm việc trong các lĩnh vực công vụ, giáo dục hoặc tuyến đầu kinh doanh.
Yêu cầu tuyển sinh
Kỳ thi tuyển sinh
Thời gian nộp hồ sơ
Thống kê tuyển sinh (2024)
Học phí
| Khoản mục | Năm 1 | Năm 2 trở đi |
|---|---|---|
| Phí nhập học | 282,000 | 0 |
| Học phí (hàng năm) | 535,800 | 535,800 |
| Tổng cộng | 817,800 | 535,800 |
Tổng quan chi phí
Thông tin học phí chung
Phí dự tuyển
Phí nhập học
Học phí (hàng năm)
- Học phí được hiển thị ở đây là dựa trên thông tin năm 2026 và có thể thay đổi.
- Học phí có thể được đóng theo học kỳ hoặc theo năm tùy theo quy định của trường.
- Ngoài các khoản học phí chính, sinh viên có thể phải đóng thêm các khoản phí khác như: phí bảo hiểm, phí hoạt động sinh viên, phí giáo trình, v.v.
- Để biết thêm thông tin chi tiết về học phí và các khoản phí khác, vui lòng tham khảo trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Thời gian nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ (Khoa Nhân văn và Khoa học Xã hội, Khoa Y, Khoa Nông nghiệp)
Nộp hồ sơ (Khoa Giáo dục, Nghệ thuật và Khoa học, Khoa Khoa học)
Nộp hồ sơ (Khoa Kỹ thuật, Khóa ban ngày)
Yêu cầu tuyển sinh chung
Tuyển sinh cho sinh viên quốc tế tự phí năm 2025 (Niên độ Chiêu Hòa thứ 7).
Đại học Yamagata tuyển những người có đủ năng lực nền tảng được bồi dưỡng qua chương trình giáo dục trung học phổ thông, có ba yếu tố C (Challenge: tinh thần thử thách, Cooperation: tinh thần hợp tác, Contribution: tinh thần đóng góp cho xã hội) để chủ động học tập và nghiên cứu. Để tuyển chọn sinh viên như vậy một cách phù hợp, trường thực hiện nhiều phương thức tuyển sinh khác nhau.
Điều kiện dự tuyển:
Phải đáp ứng TẤT CẢ các điều kiện sau và đã tham dự Kỳ thi Du học Nhật Bản (EJU) năm 2024 (tháng 6 hoặc tháng 11) với các môn được trường chỉ định:
- Không mang quốc tịch Nhật Bản.
- Lưu ý: Người không mang quốc tịch Nhật Bản nhưng đã tốt nghiệp hoặc dự kiến tốt nghiệp trường trung học phổ thông hoặc trường trung học cơ sở tại Nhật Bản (bao gồm cả các cơ sở giáo dục ở nước ngoài) sẽ được xem xét như thí sinh thông thường và không thể dự thi kỳ thi này.
- Lưu ý: Người mang đa quốc tịch (Nhật Bản và quốc gia khác) hoặc người không mang quốc tịch Nhật Bản nhưng có giấy phép vĩnh trú tại Nhật Bản sẽ được xem xét như thí sinh thông thường và không thể dự thi kỳ thi này.
- Có hoặc có khả năng có tư cách lưu trú "Du học" theo quy định của Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Công nhận Người tị nạn.
- Lưu ý: Người có tư cách lưu trú khác khi nhập học cần thay đổi sang tư cách lưu trú "Du học".
- Thuộc một trong các trường hợp sau:
- ① Đã hoàn thành chương trình 12 năm giáo dục phổ thông ở nước ngoài hoặc dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2025, hoặc người tương đương được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản chỉ định.
- ② Có bằng International Baccalaureate được cấp bởi Tổ chức International Baccalaureate (quỹ theo Bộ luật Dân sự Thụy Sĩ).
- ③ Có bằng Abitur được công nhận là chứng chỉ nhập học đại học tại các bang của Cộng hòa Liên bang Đức.
- ④ Có bằng Baccalauréat được công nhận là chứng chỉ nhập học đại học tại Cộng hòa Pháp.
- ⑤ Có bằng General Certificate of Education Advanced Levels (GCE A-Levels) được công nhận là chứng chỉ nhập học đại học tại Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland. (Số lượng môn và đánh giá cần thiết theo từng khoa, xem chi tiết trong mục yêu cầu tuyển sinh của từng khoa).
- ⑥ Đã hoàn thành chương trình 12 năm tại trường dành cho người nước ngoài được các tổ chức đánh giá quốc tế (WASC, CIS, NEASC, ACSI, Cognia, COBIS) công nhận hoặc dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2025.
- ⑦ Được Đại học Yamagata công nhận có trình độ học lực tương đương hoặc cao hơn người tốt nghiệp trung học phổ thông thông qua xét duyệt tư cách dự tuyển riêng và đủ 18 tuổi trước ngày 31 tháng 3 năm 2025. (Cần liên hệ bộ phận tuyển sinh để xin xét duyệt tư cách riêng trước hạn chót).
- Đối với các khoa (ngành, khóa) sau, phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể:
- Khoa Nhân văn và Khoa học Xã hội, Khoa Giáo dục, Nghệ thuật và Khoa học, Khoa Y: Phải tham dự kỳ thi học lực cá nhân (phỏng vấn bao gồm vấn đáp).
- Khoa Khoa học, Khoa Kỹ thuật (Khóa ban ngày), Khoa Nông nghiệp: Không có kỳ thi học lực cá nhân, xét tuyển dựa trên kết quả EJU và hồ sơ dự tuyển.
- Khoa Khoa học, Khoa Y, Khoa Kỹ thuật (Khóa ban ngày), Khoa Nông nghiệp: Yêu cầu nộp kết quả TOEFL® TEST hoặc TOEIC® TEST (điểm tối thiểu khác nhau tùy khoa/ngành/khóa).
Về việc sử dụng AI tạo sinh: Đại học Yamagata cảnh báo sinh viên về việc sử dụng AI tạo sinh như ChatGPT. Khi làm hồ sơ dự thi, thí sinh cần lưu ý những điểm sau để chuẩn bị các tài liệu cần thiết. Thông tin nhập vào AI có thể bị sử dụng cho việc đào tạo AI hoặc rò rỉ ngoài ý muốn. Thông tin do AI tạo ra có thể không rõ nguồn gốc, chứa thông tin sai lệch, quan điểm thiên lệch hoặc biểu đạt có vấn đề về đạo đức. Khi tạo hồ sơ, hãy tham khảo chính sách tuyển sinh (Admission Policy) của Đại học Yamagata và chịu trách nhiệm về nội dung đã cân nhắc kỹ lưỡng, tránh bị nghi ngờ gian lận hoặc không phù hợp với việc học sau khi nhập học.
E EJU
J JLPT
E Tiếng Anh
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ xa
Liên kết hữu ích
Học bổng
Học bổng JEES dành cho Lưu học sinh (Học tập) năm 2025
Học bổng JEES dành cho Lưu học sinh (Các nước có số lượng tiếp nhận ít) năm 2025
Học bổng dành cho Lưu học sinh của Quỹ JGC-Mitsuyoshi năm 2025
Học bổng Hỗ trợ Học tiếng Nhật của JEES năm 2025
Học bổng Xúc tiến Giáo dục tiếng Nhật của JEES năm 2025
Học bổng của Quỹ Joseon Scholarship Foundation dành cho sinh viên Đại học/Sau đại học năm 2025
Học bổng Quỹ Quốc tế Nitori kỳ sau năm 2025
Học bổng Quỹ Otsuka Toshimi Ikuei năm 2025
Học bổng Chính phủ Nhật Bản (Monbukagakusho Honors Scholarship)
Miễn giảm học phí
Miễn phí dự tuyển cho thí sinh bị ảnh hưởng bởi thiên tai
Miễn giảm phí nhập học
Miễn giảm học phí
Lưu ý về học bổng và hỗ trợ tài chính
• Thông tin về học bổng và miễn giảm học phí có thể thay đổi hàng năm.
• Vui lòng liên hệ trực tiếp với văn phòng du học sinh của trường để biết thông tin chi tiết và cập nhật nhất.
• Hạn nộp hồ sơ học bổng thường khác với hạn nộp hồ sơ nhập học.
• Nhiều học bổng có yêu cầu về điểm số hoặc chứng chỉ tiếng Nhật/tiếng Anh, vui lòng chuẩn bị trước.
Dịch vụ hỗ trợ du học sinh
Khác
Tư vấn trước cho thí sinh cần hỗ trợ trong thi cử và học tập
Thí sinh có bệnh, thương tật hoặc khuyết tật muốn được hỗ trợ trong quá trình thi cử và học tập sau này có thể liên hệ trường để được tư vấn trước. Vi...
Nhà ở & Ký túc xá
Ký túc xá lưu học sinh
Đại học Yamagata có ký túc xá dành cho lưu học sinh.
Khác
Tư vấn cho lưu học sinh
Dịch vụ tư vấn dành cho lưu học sinh để hỗ trợ các vấn đề trong cuộc sống và học tập.
Lưu ý dành cho du học sinh
• Các dịch vụ hỗ trợ có thể khác nhau giữa các cơ sở của trường.
• Thông tin có thể thay đổi theo thời gian.
• Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Sempai từ Đại học Yamagata
Chưa có sempai nào
Hiện tại chưa có sempai nào từ trường này trong hệ thống.
