Điểm nổi bật
Điều kiện dự thi
Thời hạn nộp hồ sơ
Tuyển chọn Sinh viên Quốc tế Kỳ I (外国人留学生選抜Ⅰ期)
Tuyển chọn Sinh viên Quốc tế Kỳ II (外国人留学生選抜Ⅱ期)
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ nước ngoài
Liên kết hữu ích
Ngôn ngữ giảng dạy
Mô tả ngành học
Ngành Chính trị và Hành chính hướng tới đào tạo những người có kiến thức liên ngành về chính trị và hành chính, giàu lòng nhân ái, có khả năng đóng vai trò trung tâm trong quản lý cấp cao và cấp trung trong xã hội hiện đại đầy biến động.
Con đường nghề nghiệp
Yêu cầu tuyển sinh
Kỳ thi tuyển sinh
Thời gian nộp hồ sơ
Thống kê tuyển sinh (2024)
Học phí
| Khoản mục | Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm 4 |
|---|---|---|---|---|
| Phí nhập học | 240,000 | 0 | 0 | 0 |
| Học phí | 730,000 | 750,000 | 770,000 | 790,000 |
| Phí cơ sở vật chất | 270,000 | 245,000 | 245,000 | 245,000 |
| Phí tài liệu | 10,000 | 10,000 | 10,000 | 10,000 |
| Phí khác | 13,940 | 13,940 | 13,940 | 13,940 |
| Tổng cộng | 1,263,940 | 1,018,940 | 1,038,940 | 1,058,940 |
Tổng quan chi phí
Thông tin học phí chung
Phí nhập học
Học phí
Phí cơ sở vật chất
Phí tài liệu
Phí thí nghiệm/thực hành
Các khoản phí khác
Hội phí Hội phụ huynh Đại học Kokushikan
Hội phí Hội cựu sinh viên
- Học phí được hiển thị ở đây là dựa trên thông tin năm 2026 và có thể thay đổi.
- Học phí có thể được đóng theo học kỳ hoặc theo năm tùy theo quy định của trường.
- Ngoài các khoản học phí chính, sinh viên có thể phải đóng thêm các khoản phí khác như: phí bảo hiểm, phí hoạt động sinh viên, phí giáo trình, v.v.
- Để biết thêm thông tin chi tiết về học phí và các khoản phí khác, vui lòng tham khảo trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Thời gian nộp hồ sơ
Tuyển chọn Sinh viên Quốc tế Kỳ I (外国人留学生選抜Ⅰ期)
Tuyển chọn Sinh viên Quốc tế Kỳ II (外国人留学生選抜Ⅱ期)
Yêu cầu tuyển sinh chung
Tuyển chọn sinh viên quốc tế (私費外国人留学生) là một hệ thống tuyển sinh được thiết lập riêng biệt, cho phép sinh viên thể hiện kiến thức và kinh nghiệm có được từ các nền văn hóa khác nhau và các hoạt động đa dạng trong nước.
Điều kiện đăng ký:
- Đối với kỳ I: Thí sinh phải đáp ứng cả điều kiện (1) và (2).
- Đối với kỳ II: Thí sinh phải đáp ứng cả điều kiện (1), (2) và (3).
(1) Có quốc tịch ngoài Nhật Bản và thuộc một trong các trường hợp sau. Trong tất cả các trường hợp, nếu thời gian học tại các trường theo hệ thống giáo dục Nhật Bản (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) được tính vào 12 năm học, thì tổng thời gian đó phải dưới 3 năm. * Đã hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành chương trình giáo dục 12 năm ở nước ngoài trước ngày 31 tháng 3 năm 2025 (nếu chương trình dưới 12 năm, phải hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành khóa học dự bị được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định). * Đã vượt qua kỳ thi đánh giá năng lực học vấn tương đương 12 năm học ở nước ngoài và đủ 18 tuổi tại thời điểm nhập học (nếu chương trình dưới 12 năm, phải hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành khóa học dự bị được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định). * Đã hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2025 chương trình học tại trường trung học phổ thông ở nước ngoài đáp ứng các yêu cầu do Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ quy định (ví dụ: đã hoàn thành chương trình từ 11 năm trở lên). * Đã hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2025 các trường dành cho người nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định là tương đương trường trung học phổ thông Nhật Bản (nếu chương trình dưới 12 năm, phải hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành khóa học dự bị được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định). * Sở hữu các bằng cấp quốc tế như Tú tài Quốc tế (International Baccalaureate), Abitur, Tú tài Pháp (Baccalauréat), GCE A Level, International A Level, Tú tài Châu Âu (European Baccalaureate). * Đã hoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành chương trình 12 năm tại các cơ sở giáo dục được công nhận bởi các tổ chức đánh giá quốc tế (WASC, CIS, ACSI, NEASC, Cognia) trước ngày 31 tháng 3 năm 2025. * Các trường hợp khác được Đại học Kokushikan công nhận có năng lực học vấn tương đương hoặc cao hơn người tốt nghiệp trung học phổ thông và đủ 18 tuổi tại thời điểm nhập học.
(2) Đã tham gia Kỳ thi Du học Nhật Bản (EJU) môn "Tiếng Nhật" do Tổ chức Hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản (JASSO) tổ chức và đạt tổng điểm từ 200 điểm trở lên cho các phần "Đọc hiểu, Nghe hiểu/Nghe đọc hiểu". Ngoài ra, thí sinh ngành Khoa học và Kỹ thuật phải tham gia môn "Toán (Khóa 2)". * Đối với kỳ I: Kết quả từ kỳ thi tháng 11 năm 2023 hoặc tháng 6 năm 2024. * Đối với kỳ II: Kết quả từ kỳ thi tháng 6 năm 2024 hoặc tháng 11 năm 2024. * Lưu ý: Đối với môn Toán (Khóa 2), ngôn ngữ đề thi là "Tiếng Nhật". Điểm không yêu cầu.
(3) Có tư cách lưu trú ngoài "Lưu trú ngắn hạn" và ngày hết hạn tư cách lưu trú là sau ngày 1 tháng 4 năm 2025.
E EJU
J JLPT
E Tiếng Anh
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ xa
Liên kết hữu ích
Học bổng
Học bổng Thành tích Học tập Xuất sắc
Học bổng Thành tích Vận động Xuất sắc
Học bổng dành cho Sinh viên Quốc tế Đại học Kokushikan
Học bổng Khuyến khích Học tập cho Sinh viên Quốc tế (MEXT/JASSO)
Học bổng Moriya Ikueikai
Miễn giảm học phí
Hiện tại không có thông tin miễn giảm học phí
Lưu ý về học bổng và hỗ trợ tài chính
• Thông tin về học bổng và miễn giảm học phí có thể thay đổi hàng năm.
• Vui lòng liên hệ trực tiếp với văn phòng du học sinh của trường để biết thông tin chi tiết và cập nhật nhất.
• Hạn nộp hồ sơ học bổng thường khác với hạn nộp hồ sơ nhập học.
• Nhiều học bổng có yêu cầu về điểm số hoặc chứng chỉ tiếng Nhật/tiếng Anh, vui lòng chuẩn bị trước.
Dịch vụ hỗ trợ du học sinh
Khác
Hỗ trợ nhà ở
Giới thiệu thông tin về nhà ở và việc làm thêm. Bao gồm thông tin về ký túc xá sinh viên, nhà khách (dành cho sinh viên quốc tế) và ký túc xá câu lạc ...
Khác
Quản lý sức khỏe
Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho sinh viên thông qua phòng quản lý sức khỏe và phòng tư vấn sinh viên.
Khác
Hỗ trợ hướng nghiệp và việc làm
Cung cấp hệ thống hỗ trợ hướng nghiệp cho sinh viên đang theo học, bao gồm thông tin về thành tích việc làm, các buổi hội thảo hướng nghiệp và hỗ trợ ...
Khác
Hỗ trợ sinh viên quốc tế
Hỗ trợ sinh viên quốc tế bao gồm các hoạt động giao lưu quốc tế, thông tin về các trường đối tác ở nước ngoài và hỗ trợ cuộc sống học đường.
Lưu ý dành cho du học sinh
• Các dịch vụ hỗ trợ có thể khác nhau giữa các cơ sở của trường.
• Thông tin có thể thay đổi theo thời gian.
• Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Sempai từ Đại học Kokushikan
Chưa có sempai nào
Hiện tại chưa có sempai nào từ trường này trong hệ thống.
