Điểm nổi bật
Điều kiện dự thi
Thời hạn nộp hồ sơ
Thời gian nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ nước ngoài
Liên kết hữu ích
Ngôn ngữ giảng dạy
Mô tả ngành học
Khoa Phát triển Con người và Văn hóa hướng tới việc đào tạo nguồn nhân lực có ý chí đóng góp vào sự phát triển của khu vực và xã hội, thông qua việc hỗ trợ phát triển con người suốt đời và hỗ trợ xã hội/văn hóa nền tảng cho sự phát triển của con người. Sinh viên sẽ được đào tạo để có khả năng sử dụng kiến thức chuyên môn và kỹ thuật về giáo dục và văn hóa hỗ trợ sự phát triển con người, có khả năng nhận thức vấn đề đối với các thách thức hiện đại và khu vực, có khả năng hiểu sự đa dạng của con người và văn hóa, và có khả năng khám phá và thể hiện để cải thiện xã hội. Khoa có 7 chương trình (course): Thực hành Giáo dục, Tâm lý học và Giáo dục Mầm non, Hỗ trợ Đặc biệt và Khoa học Đời sống, Nghệ thuật và Biểu diễn, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa học Tự nhiên và Toán học, Khoa học Thể thao và Sức khỏe. Sinh viên sẽ thuộc về một trong các chương trình này từ học kỳ đầu tiên (năm nhất).
Con đường nghề nghiệp
Giáo viên trường học (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, trường hỗ trợ đặc biệt), Nhân viên bảo tồn trẻ em (学童保育), Tư vấn viên chuyên môn, Nhân viên y tế/phúc lợi, Giáo viên xã hội, Giảng viên trung tâm bồi dưỡng, Viên chức nhà nước/địa phương, Nhân viên công ty (quốc tế, truyền thông, du lịch, bất động sản, v.v...), Huấn luyện viên thể thao, Vận động viên chuyên nghiệp, Họa sĩ minh họa, Nhà thiết kế nội thất, v.v.
Yêu cầu tuyển sinh
Kỳ thi tuyển sinh
Thời gian nộp hồ sơ
Thống kê tuyển sinh (2024)
Học phí
| Khoản mục | Năm 1 | Năm 2 trở đi |
|---|---|---|
| Học phí | 535,800 | 535,800 |
| Tổng cộng | 535,800 | 535,800 |
Tổng quan chi phí
Thông tin học phí chung
Phí nhập học (予定額)
- Học phí được hiển thị ở đây là dựa trên thông tin năm 2026 và có thể thay đổi.
- Học phí có thể được đóng theo học kỳ hoặc theo năm tùy theo quy định của trường.
- Ngoài các khoản học phí chính, sinh viên có thể phải đóng thêm các khoản phí khác như: phí bảo hiểm, phí hoạt động sinh viên, phí giáo trình, v.v.
- Để biết thêm thông tin chi tiết về học phí và các khoản phí khác, vui lòng tham khảo trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Thời gian nộp hồ sơ
Thời gian nộp hồ sơ
Yêu cầu tuyển sinh chung
Tuyển chọn Du học sinh Tự phí năm 2025 (令和7年度 私費外国人留学生選抜).
Điều kiện dự tuyển:
Ứng viên phải đáp ứng TẤT CẢ các điều kiện sau:
- Không mang quốc tịch Nhật Bản.
- Lưu ý: Người không có quốc tịch Nhật Bản nhưng đã tốt nghiệp (hoặc dự kiến tốt nghiệp tháng 3 năm 2025) trường trung học phổ thông tại Nhật Bản, hoặc có giấy phép vĩnh trú tại Nhật Bản (bao gồm cả người vĩnh trú đặc biệt) KHÔNG thể nộp hồ sơ dự tuyển này.
- Có tư cách lưu trú để học đại học theo Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Công nhận Người tị nạn (hoặc có khả năng lấy được tư cách này).
- Lưu ý: Tùy thuộc vào tư cách lưu trú, có trường hợp không thể nộp hồ sơ dự tuyển Du học sinh Tự phí của trường. Vui lòng liên hệ Phòng Tuyển sinh của trường để xác nhận trước.
- Thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã hoàn thành (hoặc dự kiến hoàn thành tháng 3 năm 2025) chương trình giáo dục 12 năm tại nước ngoài, hoặc người được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản chỉ định tương đương.
- Có bằng Tú tài Quốc tế (International Baccalaureate) do Quỹ International Baccalaureate cấp.
- Có bằng Abitur được công nhận là bằng cấp nhập học đại học tại các bang của Cộng hòa Liên bang Đức.
- Có bằng Tú tài (Baccalauréat) được công nhận là bằng cấp nhập học đại học tại Cộng hòa Pháp.
- Có bằng General Certificate of Education Advanced Level hoặc International General Certificate of Education Advanced Level được công nhận là bằng cấp nhập học đại học tại Vương quốc Anh và Bắc Ireland.
- Có bằng Tú tài Châu Âu (European Baccalaureate) được công nhận là bằng cấp nhập học đại học tại các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu.
- Đã hoàn thành (hoặc dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2025) chương trình 12 năm tại cơ sở giáo dục được công nhận về hoạt động giáo dục bởi một tổ chức đánh giá quốc tế (WASC, CIS, ACSI, NEASC, Cognia).
- Người được trường công nhận có học lực tương đương hoặc cao hơn người tốt nghiệp trung học phổ thông thông qua xét duyệt tư cách nhập học cá nhân, và sẽ đạt 18 tuổi trước ngày 31 tháng 3 năm 2025.
- Đã dự thi Kỳ thi Du học Nhật Bản (EJU) theo phương thức được quy định cho từng khoa (学類).
Lưu ý: Ứng viên muốn dự tuyển theo điều kiện 3(viii) phải nộp đơn xin xét duyệt cá nhân theo quy định của trường trước ngày 07 tháng 11 năm 2024.
E EJU
J JLPT
E Tiếng Anh
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ xa
Liên kết hữu ích
Học bổng
Học bổng Shinobu Ikuei
Học bổng Khuyến khích Học tập dành cho Du học sinh nước ngoài của MEXT
Học bổng Khuyến khích Học tập dành cho Du học sinh nước ngoài của MEXT (Khung đặc biệt)
Học bổng Quỹ Yamawa
Học bổng Du học sinh Tự phí Quỹ SGH
Học bổng Hiệp hội Nghiên cứu Tương lai Fukushima
Học bổng JEES (Hỗ trợ học tiếng Nhật)
Học bổng Quỹ Giao lưu Quốc tế Kyoritsu
Học bổng Quỹ Tưởng niệm Rotary Yoneyama
Học bổng Du học sinh Quỹ Hòa bình Nakajima
Học bổng Quỹ Yasuda
Miễn giảm học phí
Miễn giảm học phí và phí nhập học
Miễn phí dự tuyển cho người bị ảnh hưởng bởi thiên tai
Lưu ý về học bổng và hỗ trợ tài chính
• Thông tin về học bổng và miễn giảm học phí có thể thay đổi hàng năm.
• Vui lòng liên hệ trực tiếp với văn phòng du học sinh của trường để biết thông tin chi tiết và cập nhật nhất.
• Hạn nộp hồ sơ học bổng thường khác với hạn nộp hồ sơ nhập học.
• Nhiều học bổng có yêu cầu về điểm số hoặc chứng chỉ tiếng Nhật/tiếng Anh, vui lòng chuẩn bị trước.
Dịch vụ hỗ trợ du học sinh
Khác
Hỗ trợ từ Trung tâm Giao lưu Quốc tế
Trung tâm Giao lưu Quốc tế là cửa sổ hỗ trợ cho sinh viên quốc tế. Cung cấp thông tin, tư vấn về đời sống, học tập, tư cách lưu trú, các sự kiện khu v...
Nhà ở & Ký túc xá
Hỗ trợ nhà ở
Có ký túc xá sinh viên và nhà giao lưu quốc tế dành cho sinh viên quốc tế (người có tư cách lưu trú "留学"). Tuy nhiên, số lượng có hạn.
Tư vấn & Hỗ trợ
Tư vấn sinh viên
Cung cấp tư vấn bởi chuyên gia (chuyên gia tâm lý lâm sàng) và nhân viên trường cho các vấn đề học tập, cuộc sống, và cá nhân. Mọi vấn đề, dù nhỏ nhất...
Y tế & Sức khỏe
Dịch vụ y tế
Trung tâm quản lý sức khỏe cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản và tư vấn sức khỏe cho sinh viên.
Khác
Hỗ trợ nghề nghiệp và định hướng
Trung tâm hỗ trợ nghề nghiệp (キャリアセンター) cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tìm việc, định hướng nghề nghiệp, hội thảo, tư vấn cá nhân, tài liệu tham khảo về ...
Khác
Tư vấn học tập (Adviser)
Mỗi sinh viên được phân công một giáo viên cố vấn (Adviser) để nhận lời khuyên về việc đăng ký môn học, học tập, cuộc sống đại học và định hướng tương...
Khác
Hỗ trợ Công nghệ thông tin
Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến mạng lưới trong trường và hệ thống thông tin như máy tính cá nhân.
Lưu ý dành cho du học sinh
• Các dịch vụ hỗ trợ có thể khác nhau giữa các cơ sở của trường.
• Thông tin có thể thay đổi theo thời gian.
• Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Sempai từ Đại học Fukushima
Chưa có sempai nào
Hiện tại chưa có sempai nào từ trường này trong hệ thống.
