Điểm nổi bật
Điều kiện dự thi
Thời hạn nộp hồ sơ
Đợt 1 (Pháp, Kinh tế A, Thương mại A, Quản trị Quốc tế A)
Đợt 2 (Kinh tế B, Thương mại B, Khoa học & Kỹ thuật, Văn học, Chính sách Tổng hợp)
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ nước ngoài
Liên kết hữu ích
Ngôn ngữ giảng dạy
Mô tả ngành học
Ngành Luật đào tạo sinh viên có kiến thức pháp luật vững chắc, khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề, chuẩn bị cho các nghề nghiệp trong lĩnh vực pháp luật và xã hội.
Con đường nghề nghiệp
Các ngành nghề liên quan đến pháp luật như luật sư, công tố viên, thẩm phán, công chức nhà nước, chuyên viên pháp chế trong doanh nghiệp.
Yêu cầu tuyển sinh
Kỳ thi tuyển sinh
Thời gian nộp hồ sơ
Thống kê tuyển sinh (2024)
Học phí
| Khoản mục | Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm 4 |
|---|---|---|---|---|
| Phí nhập học | 240,000 | 0 | 0 | 0 |
| Học phí | 823,400 | 823,400 | 823,400 | 823,400 |
| Phí thiết bị cơ sở vật chất | 268,900 | 268,900 | 268,900 | 268,900 |
| Phí Hội Sinh viên | 10,000 | 10,000 | 10,000 | 10,000 |
| Phí Hội Cựu Sinh viên | 0 | 0 | 0 | 20,000 |
| Tổng cộng | 1,342,300 | 1,102,300 | 1,102,300 | 1,122,300 |
Tổng quan chi phí
Thông tin học phí chung
Phí nhập học
- Học phí được hiển thị ở đây là dựa trên thông tin năm 2026 và có thể thay đổi.
- Học phí có thể được đóng theo học kỳ hoặc theo năm tùy theo quy định của trường.
- Ngoài các khoản học phí chính, sinh viên có thể phải đóng thêm các khoản phí khác như: phí bảo hiểm, phí hoạt động sinh viên, phí giáo trình, v.v.
- Để biết thêm thông tin chi tiết về học phí và các khoản phí khác, vui lòng tham khảo trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Thời gian nộp hồ sơ
Đợt 1 (Pháp, Kinh tế A, Thương mại A, Quản trị Quốc tế A)
Đợt 2 (Kinh tế B, Thương mại B, Khoa học & Kỹ thuật, Văn học, Chính sách Tổng hợp)
Yêu cầu tuyển sinh chung
Để đủ điều kiện đăng ký, ứng viên phải đáp ứng TẤT CẢ các yêu cầu từ 1 đến 6 sau đây:
- Có quốc tịch nước ngoài.
- Dự kiến đáp ứng một trong các điều kiện sau đây trước ngày 31 tháng 3 năm 2025: ① Đã hoàn thành chương trình giáo dục 12 năm tại nước ngoài. ② Đã đỗ kỳ thi kiểm tra năng lực tương đương chương trình giáo dục 12 năm ở nước ngoài và từ 18 tuổi trở lên. ③ Đã hoàn thành trường dành cho người nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định là tương đương trường trung học phổ thông ở nước ngoài. Lưu ý về ①②③: "Đã hoàn thành chương trình giáo dục 12 năm tại nước ngoài" có nghĩa là đã hoàn thành năm thứ 12 của chương trình học theo hệ thống giáo dục của quốc gia đó (tương đương với năm thứ 3 trung học phổ thông của Nhật Bản). Nếu chương trình học dưới 12 năm, cần phải hoàn thành thêm khóa học dự bị hoặc khóa đào tạo được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định. ④ Đã hoàn thành chương trình học tại trường trung học tương đương đã hoàn thành chương trình học từ 11 năm trở lên được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định. ⑤ Sở hữu các bằng cấp nhập học đại học quốc tế như International Baccalaureate, Abitur, Baccalauréat (Pháp), GCE A Level, International A Level, European Baccalaureate. ⑥ Đã hoàn thành chương trình 12 năm tại cơ sở giáo dục được các tổ chức đánh giá quốc tế (WASC, CIS(ECIS), ACSI, NEASC, Cognia) công nhận. ⑦ Từ 18 tuổi trở lên và được công nhận thông qua quy trình xét duyệt tư cách nhập học cá nhân của trường (cần liên hệ phòng tuyển sinh trước hạn định).
- Tổng thời gian học tại các trường trung học cơ sở/trung học phổ thông Nhật Bản (bao gồm trường trung học giáo dục tổng hợp, trường trung học phổ thông đặc biệt, trường cao đẳng kỹ thuật và cơ sở giáo dục ở nước ngoài) không quá 3 năm (hoặc dự kiến).
- Tổng thời gian học tại các trường nước ngoài ở Nhật Bản (trừ trường ngoại quốc thuộc mục 2.③) tương đương cấp trung học cơ sở/trung học phổ thông Nhật Bản không quá 3 năm (hoặc dự kiến).
- Đã dự thi hoặc đăng ký môn học được chỉ định trong "Kỳ thi Du học Nhật Bản (EJU)" của Tổ chức Hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản (JASSO) cho từng khoa/phương thức thi (Tham khảo P.3-4).
- Đã dự thi các kỳ thi năng lực tiếng Anh được chỉ định cho từng khoa/phương thức thi (được tổ chức trong vòng 2 năm kể từ ngày bắt đầu thời gian nộp hồ sơ của khoa/phương thức thi đó) (Nếu có yêu cầu điểm số cụ thể, phải đạt điểm số đó trở lên) (Tham khảo P.3-4).
E EJU
J JLPT
E Tiếng Anh
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ xa
Liên kết hữu ích
Học bổng
Học bổng Hỗ trợ Học tập (Đại học Chuo)
Học bổng Khuyến khích Học tập dành cho Du học sinh Tư phí (Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ)
Miễn giảm học phí
Hiện tại không có thông tin miễn giảm học phí
Lưu ý về học bổng và hỗ trợ tài chính
• Thông tin về học bổng và miễn giảm học phí có thể thay đổi hàng năm.
• Vui lòng liên hệ trực tiếp với văn phòng du học sinh của trường để biết thông tin chi tiết và cập nhật nhất.
• Hạn nộp hồ sơ học bổng thường khác với hạn nộp hồ sơ nhập học.
• Nhiều học bổng có yêu cầu về điểm số hoặc chứng chỉ tiếng Nhật/tiếng Anh, vui lòng chuẩn bị trước.
Dịch vụ hỗ trợ du học sinh
Khác
Định hướng sinh viên quốc tế
Buổi định hướng dành cho sinh viên quốc tế dự kiến tổ chức vào đầu tháng 4. Buổi này sẽ giải thích các hệ thống khác nhau dành cho sinh viên quốc tế (...
Nhà ở & Ký túc xá
Hỗ trợ nhà ở và ký túc xá quốc tế
Trường hỗ trợ tìm nhà ở thông qua Trung tâm giới thiệu nhà ở của Hợp tác xã sinh viên Đại học Chuo. Ngoài ra, trường còn có các ký túc xá quốc tế dành...
Khác
Thủ tục cư trú
Trường sẽ cấp "Giấy phép nhập học" cho những sinh viên đã vượt qua kỳ thi và hoàn tất thủ tục nhập học, những người cần gia hạn, thay đổi hoặc xin tư ...
Lưu ý dành cho du học sinh
• Các dịch vụ hỗ trợ có thể khác nhau giữa các cơ sở của trường.
• Thông tin có thể thay đổi theo thời gian.
• Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Sempai từ Đại học Chuo
Chưa có sempai nào
Hiện tại chưa có sempai nào từ trường này trong hệ thống.
