Điểm nổi bật
Điều kiện dự thi
Thời hạn nộp hồ sơ
Kỳ 1
Kỳ 2
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ nước ngoài
Liên kết hữu ích
Ngôn ngữ giảng dạy
Mô tả ngành học
Ngành Sáng tạo Thời trang chào đón những người quan tâm sâu sắc đến chất liệu, thiết kế, sản xuất và quy hoạch thời trang, có động lực cao để tiếp thu kiến thức chuyên môn và mong muốn làm việc trong lĩnh vực thời trang.
Con đường nghề nghiệp
Yêu cầu tuyển sinh
Kỳ thi tuyển sinh
Thời gian nộp hồ sơ
Thống kê tuyển sinh ()
Học phí
| Khoản mục | Năm 1 | Năm 2 trở đi |
|---|---|---|
| Phí nhập học | 350,000 | 0 |
| Học phí | 750,000 | 750,000 |
| Phí nâng cao giáo dục | 370,000 | 300,000 |
| Phí thực hành/diễn tập | 75,000 | 65,000 |
| Phí khám sức khỏe/bảo hiểm | 1,500 | 1,500 |
| Phí hoạt động sinh viên | 23,400 | 0 |
| Tổng cộng | 1,569,900 | 1,116,500 |
Tổng quan chi phí
Thông tin học phí chung
Phí nhập học (thấp nhất)
Phí dự thi
Phí hoạt động sinh viên (năm đầu)
- Học phí được hiển thị ở đây là dựa trên thông tin năm 2026 và có thể thay đổi.
- Học phí có thể được đóng theo học kỳ hoặc theo năm tùy theo quy định của trường.
- Ngoài các khoản học phí chính, sinh viên có thể phải đóng thêm các khoản phí khác như: phí bảo hiểm, phí hoạt động sinh viên, phí giáo trình, v.v.
- Để biết thêm thông tin chi tiết về học phí và các khoản phí khác, vui lòng tham khảo trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Thời gian nộp hồ sơ
Kỳ 1
Kỳ 2
Yêu cầu tuyển sinh chung
Đại học Bunka Gakuen, với tinh thần thành lập là 'Sáng tạo vẻ đẹp và văn hóa mới', theo đuổi 'vẻ đẹp mới' dẫn đầu thời đại trong từng lĩnh vực chuyên môn và sáng tạo 'văn hóa' cho thế hệ tiếp theo thông qua giáo dục và nghiên cứu. Trường chào đón những ứng viên hiểu được triết lý này và có các phẩm chất sau:
- Hiểu rõ mục tiêu giáo dục của từng khoa/ngành và tự nỗ lực để tiếp thu kiến thức và kỹ năng chuyên môn.
- Mong muốn đóng góp cho xã hội quốc tế.
- Có năng lực sáng tạo và cảm thụ, giàu khả năng thích ứng với góc nhìn toàn cầu.
Điều kiện dự tuyển: Ứng viên phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
- Thuộc một trong các trường hợp (1) đến (7) dưới đây. Tuy nhiên, tổng thời gian học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của Nhật Bản phải dưới 2 năm. Thời gian học tại các trường nước ngoài ở Nhật Bản (bao gồm các cơ sở giáo dục được các tổ chức đánh giá quốc tế công nhận [trường quốc tế]) và 'các cơ sở giáo dục ở nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ công nhận' sẽ được coi tương đương với thời gian học tại các trường theo Luật Giáo dục Nhật Bản. (1) Đã hoàn thành chương trình giáo dục 12 năm ở nước ngoài (bao gồm những người dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2026). (2) Đã vượt qua kỳ thi công nhận năng lực học tập tương đương hoàn thành chương trình 12 năm ở nước ngoài và sẽ đủ 18 tuổi trước ngày 31 tháng 3 năm 2026. (3) Trong trường hợp chương trình giáo dục ở nước ngoài không đủ 12 năm, đã hoàn thành khóa học dự bị hoặc khóa học tại cơ sở đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định (bao gồm những người dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2026). (4) Đã hoàn thành chương trình học tại trường trung học phổ thông nước ngoài với khóa học từ 11 năm trở lên được Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ chỉ định (bao gồm những người dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2026). (5) Có một trong các bằng cấp tuyển sinh đại học quốc tế như International Baccalaureate, Abitur, Baccalauréat, GCEA Level, International A Level, European Baccalaureate. (6) Đã hoàn thành chương trình 12 năm tại cơ sở giáo dục được công nhận bởi một tổ chức đánh giá quốc tế (WASC, CIS, ACSI, NEASC, Cognia, COBIS). (7) Được trường công nhận có năng lực học tập tương đương hoặc cao hơn một trong các điều kiện trên thông qua quy trình xét duyệt tư cách nhập học cá biệt và sẽ đủ 18 tuổi trước ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- Có năng lực tiếng Nhật đủ để tham gia các khóa học sau khi nhập học (tương đương JLPT N2).
Lưu ý: Đối với những người sinh sống ở nước ngoài, cần liên hệ trước với Phòng Tuyển sinh để xác nhận phương thức thi. Trường không cấp giấy tờ chứng minh nhập cảnh để tham gia kỳ thi.
E EJU
J JLPT
E Tiếng Anh
Nộp hồ sơ từ nước ngoài
Thi/phỏng vấn từ xa
Liên kết hữu ích
Học bổng
Chế độ học bổng ưu tú
Học bổng Đại học Bunka Gakuen
Học bổng Shiyukai
Tiền thưởng thành tích học tập xuất sắc
Tiền thưởng du học chương trình trao đổi
Miễn giảm học phí
Miễn giảm học phí cho du học sinh tư phí
Lưu ý về học bổng và hỗ trợ tài chính
• Thông tin về học bổng và miễn giảm học phí có thể thay đổi hàng năm.
• Vui lòng liên hệ trực tiếp với văn phòng du học sinh của trường để biết thông tin chi tiết và cập nhật nhất.
• Hạn nộp hồ sơ học bổng thường khác với hạn nộp hồ sơ nhập học.
• Nhiều học bổng có yêu cầu về điểm số hoặc chứng chỉ tiếng Nhật/tiếng Anh, vui lòng chuẩn bị trước.
Dịch vụ hỗ trợ du học sinh
Khác
Ký túc xá sinh viên
Trường giới thiệu các ký túc xá do Công ty Student Information Center (Nasic) quản lý. 'Campus Village Chitose-Karasuyama' là ký túc xá hỗn hợp nam nữ...
Khác
Hỗ trợ về tư cách lưu trú
Để học tập và nghiên cứu tại trường với tư cách du học sinh, cần có 'tư cách lưu trú'. Sau khi hoàn tất thủ tục nhập học, sinh viên sẽ được hướng dẫn ...
Khác
Hỗ trợ sinh viên quốc tế
Trường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ toàn diện dành riêng cho sinh viên quốc tế, nhằm đảm bảo cuộc sống học tập và cá nhân suôn sẻ tại Nhật Bản.
Lưu ý dành cho du học sinh
• Các dịch vụ hỗ trợ có thể khác nhau giữa các cơ sở của trường.
• Thông tin có thể thay đổi theo thời gian.
• Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cập trang web chính thức của trường hoặc liên hệ với văn phòng hỗ trợ sinh viên.
Sempai từ Đại học Bunka Gakuen
Chưa có sempai nào
Hiện tại chưa có sempai nào từ trường này trong hệ thống.
